huý kị

huý kị

Trong văn hóa truyền thống, có nhiều huý kị cần phải tránh.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Điều cấm kỵ do mê tín: "huý kị" chỉ những điều bị cấm nói, cấm làm hoặc phải tránh theo quan niệm mê tín, thường liên quan đến tên gọi của người quyền lực, thần linh hoặc những điều xui xẻo.
    • Sự kiêng dè, tránh : "huý kị" cũng dùng để chỉ hành động tránh nhắc đến hoặc làm một việc đó sợ mang lại điều không may.
  2. Tính từ:

    • Cấm kỵ, kiêng dè: Dùng để mô tả một hành vi, lời nói hoặc sự việc bị xem không nên thực hiện theo quan niệm truyền thống hay mê tín.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Người xưa nhiều huý kị về tên gọi của vua chúa. (Người xưa kiêng nói thẳng tên vua chúa mê tín.)
    • Việc đi ngang qua đám tang một huý kị trong văn hóa dân gian. (Trong văn hóa dân gian, người ta tránh đi ngang đám tang sợ xui xẻo.)
  • Tính từ:

    • Đó một chủ đề huý kị trong gia đình anh ấy. (Chủ đề đó bị cấm nhắc đến trong gia đình anh ấy.)
    • Những hành vi huý kị thường được truyền miệng qua nhiều thế hệ. (Những hành vi bị kiêng dè thường được kể lại từ đời này sang đời khác.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "phạm huý kị": vi phạm điều cấm kỵ, làm điều bị kiêng dè.

    • Anh ấy vô tình phạm huý kị khi nhắc đến tên người đã khuất. (Anh ấy vô tình làm điều kiêng dè khi nói tên người chết.)
  • "huý kị văn hóa": những điều cấm kỵ trong một nền văn hóa cụ thể.

    • Huý kị văn hóa khác nhau giữa các dân tộc. (Điều cấm kỵ trong văn hóa không giống nhau giữa các dân tộc.)
Biến thể từ gần giống
  • Kiêng kỵ (danh từ/tính từ): điều cấm tránh lý do mê tín hoặc tôn giáo.

    • Người ta thường kiêng kỵ không quét nhà vào ngày Tết. (Người ta tránh quét nhà ngày Tết sợ mất lộc.)
  • Cấm kỵ (tính từ): bị nghiêm cấm, không được phép làm.

    • Đó một điều cấm kỵ trong xã hội phong kiến. (Điều đó bị nghiêm cấm trong xã hội phong kiến.)
Từ đồng nghĩa
  • Cấm kỵ: điều bị cấm, không được phép thực hiện.
  • Kiêng dè: sự tránh sợ hậu quả xấu.
  • Tabu: từ mượn từ tiếng Anh, chỉ điều cấm kỵ trong văn hóa.
Thành ngữ liên quan
  • "Huý kị như sợ cọp": kiêng dè quá mức, sợ hãi thái quá.
    • Anh ta huý kị như sợ cọp khi nhắc đến chuyện ma quỷ. (Anh ta kiêng dè quá mức khi nói về ma quỷ.)